ở dưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có việc gì làm, nhàn rỗi: "Ở dưng" chỉ trạng thái không phải làm việc, không bận rộn, thường là trong một khoảng thời gian nhất định.
- Không được sử dụng, để không: Còn có thể chỉ một vật gì đó không được dùng đến, bị bỏ không.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mấy hôm nay công ty nghỉ lễ, tôi ở dưng ở nhà cả tuần. (Mấy hôm nay công ty nghỉ lễ, tôi nhàn rỗi ở nhà cả tuần.)
- Cái máy cày này mua về cứ ở dưng trong kho, chẳng dùng đến bao giờ. (Cái máy cày này mua về cứ để không trong kho, chẳng dùng đến bao giờ.)
- Trong khi mọi người bận rộn thì nó cứ ngồi ở dưng một chỗ. (Trong khi mọi người bận rộn thì nó cứ ngồi không một chỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ăn ở dưng": Chỉ sự hưởng thụ mà không làm việc, không đóng góp.
- Không thể suốt ngày ăn ở dưng vào công sức của cha mẹ mãi được. (Không thể suốt ngày hưởng thụ nhàn rỗi vào công sức của cha mẹ mãi được.)
"Để ở dưng": Để một thứ gì đó không sử dụng, gây lãng phí.
- Đất đai màu mỡ thế này, để ở dưng thì thật đáng tiếc. (Đất đai màu mỡ thế này, để không thì thật đáng tiếc.)
Biến thể và từ gần giống
Ở không: (Tính từ/Động từ) Có nghĩa tương tự "ở dưng", chỉ việc không làm gì, nhàn rỗi. Đây là từ đồng nghĩa phổ biến nhất.
- Nghỉ hè, bọn trẻ ở không suốt ngày. (Nghỉ hè, bọn trẻ nhàn rỗi suốt ngày.)
Nhàn rỗi: (Tính từ) Chỉ trạng thái rảnh rỗi, không có công việc bắt buộc. Mang sắc thái trung tính hoặc tích cực hơn "ở dưng".
- Vô công rỗi nghề: (Thành ngữ) Chỉ tình trạng không có việc làm, thất nghiệp. Nhấn mạnh sự thiếu công việc ổn định.
Từ đồng nghĩa
- Ở không: Nhàn rỗi, không làm gì.
- Rảnh rỗi: Có thời gian rảnh, không bận việc.
- Thảnh thơi: Nhàn hạ, không vướng bận.
Từ trái nghĩa
- Bận rộn: Có nhiều việc phải làm.
- Tất bật: Vội vã, bận rộn với nhiều công việc.
- Đầu tắt mặt tối: (Thành ngữ) Rất bận rộn, làm việc liên tục.
Thành ngữ liên quan
"Ăn không ngồi rồi": Chỉ thói quen lười biếng, chỉ ăn và ngồi chơi, không chịu làm việc. Có sắc thái chê trách mạnh hơn "ở dưng".
- Thanh niên mà suốt ngày ăn không ngồi rồi thì gia đình nào chịu nổi. (Thanh niên mà suốt ngày lười biếng không làm gì thì gia đình nào chịu nổi.)
"Chân ướt chân ráo": Vừa mới đến, chưa kịp nghỉ ngơi. Đôi khi được dùng để phủ nhận việc mình đang "ở dưng".
- Tôi vừa về đến nhà, chân ướt chân ráo, đâu phải đang ở dưng. (Tôi vừa về đến nhà, chưa kịp nghỉ ngơi, đâu phải đang ngồi không.)
- Nh. ở không.